Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng giấy phép lưu…
Mức phạt tiền
13.000.000 – 15.000.000 đ
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị thu hồi giấy phép lưu hành hết giá trị sử dụng hoặc giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Điều 22 khoản 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Điều 22 khoản 3 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Quá tải, quá khổ”
- Ô tô: Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe1.000.000 – 2.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…3.000.000 – 5.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…5.000.000 – 7.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…7.000.000 – 8.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…8.000.000 – 12.000.000 đ