Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe
Mức phạt tiền
1.000.000 – 2.000.000 đ
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Trừ 2 điểm giấy phép lái xe
Điều 20 khoản 10 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe
Điều 20 khoản 5 điểm i Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Quá tải, quá khổ”
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…3.000.000 – 5.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…5.000.000 – 7.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…7.000.000 – 8.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…8.000.000 – 12.000.000 đ
- Ô tô: Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định trên…18.000.000 – 22.000.000 đ