Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định trên…
Mức phạt tiền
18.000.000 – 22.000.000 đ
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Trừ 4 điểm giấy phép lái xe
Điều 21 khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định (trừ việc vận chuyển máy móc khổ lớn (quá khổ) trên phương tiện chuyên dùng và phải có giấy phép lưu hành trên đường bộ)
Điều 21 khoản 10 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Quá tải, quá khổ”
- Ô tô: Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe1.000.000 – 2.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…3.000.000 – 5.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…5.000.000 – 7.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…7.000.000 – 8.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…8.000.000 – 12.000.000 đ