Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá…
Mức phạt tiền
8.000.000 – 10.000.000 đ
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Trừ 4 điểm giấy phép lái xe
Điều 22 khoản 6 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành
Điều 22 khoản 2 Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Quá tải, quá khổ”
- Ô tô: Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe1.000.000 – 2.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…3.000.000 – 5.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…5.000.000 – 7.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…7.000.000 – 8.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong…8.000.000 – 12.000.000 đ