Là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không thực hiện đúng quy định về biển số
Mức phạt tiền
800.000 – 1.000.000 đ
Mức phạt với tổ chức
1.600.000 – 2.000.000 đ
Áp dụng khi chủ phương tiện là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã…) chứ không phải cá nhân.
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
buộc thực hiện đúng quy định về biển số xe, quy định về kẻ hoặc dán chữ, số biển số, thông tin trên thành xe, cửa xe
Điều 32 khoản 19 điểm c Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm g, điểm h khoản 8 Điều này
Điều 32 khoản 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Biển số”
- Xe máy: Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng400.000 – 600.000 đ
- Xe máy: Điều khiển xe không gắn biển số; gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp4.000.000 – 6.000.000 đ
- Xe máy: Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định4.000.000 – 6.000.000 đ
- Xe máy: Không làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong trường hợp thay đổi chủ xe theo quy định800.000 – 1.000.000 đ
- Xe máy: Không làm thủ tục đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe4.000.000 – 6.000.000 đ