Đưa phương tiện gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ…
Mức phạt tiền
20.000.000 – 26.000.000 đ
Mức phạt với tổ chức
40.000.000 – 52.000.000 đ
Áp dụng khi chủ phương tiện là tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã…) chứ không phải cá nhân.
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Trừ 10 điểm giấy phép lái xe
Điều 32 khoản 21 điểm g Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
bị tịch thu biển số; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số
Điều 32 khoản 18 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
Đưa phương tiện gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông
Điều 32 khoản 13 điểm d Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Chở hàng, xếp hàng”
- Ô tô: Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy4.000.000 – 6.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc12.000.000 – 14.000.000 đ
- Xe máy: Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh600.000 – 800.000 đ
- Xe máy: Bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe400.000 – 600.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)1.000.000 – 2.000.000 đ