Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hoặc có nhưng hết hiệu lực hoặc không thực hiện đúng quy định trong…
Mức phạt tiền
12.000.000 – 14.000.000 đ
Mức phạt cụ thể do người có thẩm quyền quyết định trong khoảng này, thường là mức trung bình rồi tăng/giảm theo tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Hình phạt bổ sung
Trừ 4 điểm giấy phép lái xe
Điều 23 khoản 7 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Nguyên văn quy định
hành vi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hoặc có nhưng hết hiệu lực hoặc không thực hiện đúng quy định trong giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều 20 của Nghị định này
Điều 23 khoản 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP · Xem toàn văn trên Công báo Chính phủ
Hiệu lực từ 1/1/2025
Lỗi khác cùng nhóm “Chở hàng, xếp hàng”
- Ô tô: Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác800.000 – 1.000.000 đ
- Ô tô: Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy4.000.000 – 6.000.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc12.000.000 – 14.000.000 đ
- Xe máy: Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh600.000 – 800.000 đ
- Xe máy: Bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh, đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe400.000 – 600.000 đ
- Ô tô: Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)1.000.000 – 2.000.000 đ